Giải hạn Kiết Hung- Giải đoán sao Kiết Hung

Sao kiết hung là gì? Ảnh hưởng của sao kết hung với vận mệnh của bạn? Cách giải hạn kiết hung cho năm 2018 dành cho mệnh nam và mệnh nữ. Giải hạn kiết hung- Bạn đã làm đúng cách chưa? 

 

hóa giải kiết tinh, hoa giai kiet tinh, sao kiet tinh
Bảng tra kiết hung từng năm cho mệnh Nam và mệnh Nữ

 

GIẢI HẠN KIẾT HUNG – Giải thích ý nghĩa các kiết hung

Huỳnh Tuyền — trọng bệnh có thể ảnh hưởng đến tính mạng. 

Tam kheo — tai nạn về mắt hoặc chân tay

Ngũ Mộ — bị hao tổn tiền của

Thiên Tinh — bị kiện tụng hoặc rơi vào vòng lao lý

Toán Tận —  tai họa bất ngờ ập xuống

Thiên La — mắc bệnh

Địa Võng — vướng nhiều chuyện u sầu

Diêm Vương — không tốt cho phụ nữ khi sinh đẻ, có thể mất mạng.

Đoán hạn kiết hung

Bài 1

Huỳnh Tuyền hạn ấy năng thay 
Dẫu khỏi tai nạn khiến rày ốm đau 
Tam Kheo hạn nhẹ không sao 
Ngũ Mộ đau ốm lao đao chẳng lành 
Thiên Tinh là hạn trung bình
Mang lời chịu tiếng thình lình chẳng hay 
Toán Tận họa gởi tai bay
Văn thơ khẩu thiệt tản tài ốm đau 
Thiên La hạn phải lao đao
Dẫu khỏi tật bệnh hoạ trao phải phòng 
Ðịa Võng hạn cũng không xong
Như cá mắc lưới giữa đòng chẳng may 
Diêm Vương thưa kiện kỵ ngay
Phải phòng mà giữ động rày văn thư.

Lời Giải Đoán Hạn Kiết Hung

Huỳnh Tuyền bệnh nặng nguy vong, 
Tam Kheo đau mắt đề phòng chân tay. 
Ngũ Mộ nạn xấu tốn tài, 
Thiên Tinh mắc phải họa tai ngục hình. 
Tán Tận nạn đến thình lình, 
Đàn ông rất kỵ, bỏ mình có khi. 
Thiên La bệnh thấy quái kỳ, 
Quỷ ma quấy phá tâm thì chẳng an. 
Địa Võng nhiều nỗi buồn than, 
Lời ăn tiếng nói đa đoan rầy rà. 
Diêm Vương rất kỵ đàn bà, 
Rủi lâm sản nạn chắc là mạng vong. 
Khuyên ai khấn nguyện hết lòng, 
Cúng sao giải hạn, thoát vòng tai ương.
Trai thì phước lộc đến kỳ
Gái e khẩu thiệt có khi phạm nhằm
giải hạn kiết hung, giai han kiet hung, hóa giải kiết hung, hoa giai kiet hung

.

Đoán hạn kiết hung

Bài 2

La Hầu tháng bảy,tháng giêng,

Coi chừng kẻo gặp tai khiên đến mình.

Thổ Tú,Thủy Diệu giữ mình,

Tháng tư,tháng tám động tình bi ai.

Nhằm sao Thái Bạch ra chi,

Tháng năm trùng kỵ gắng ghi đề phòng.

Thái Dương chúa tể nhật cung,

Tháng mười,tháng sáu.Vận thông sắc tài.

Gặp Văn Hớn tháng hai,

Cùng là tháng tám xảy hoài thị phi.

Kế Đô sao ấy đến kỳ,

Tháng ba,tháng chín sầu bi khóc thầm.

Nguyệt cung Hoàng hậu Thái Âm

Tháng chín được tốt,Tháng (11) một hay lâm khổ nàn.

Tới sao Mộc Đức vui an,

Nội trong tháng Chạp đăng quang phước lành.

Lưu ý: Tính theo tháng Âm Lịch.

Xem thêm các tinh trong bài thơ 2 (ý nghĩa các tinh và cách cúng giải) tại đây

 

Chia sẻ bài viết

Post Comment